mãn nguyệt

mãn nguyệt

Mẹ đang chờ đợi em bé mãn nguyệt trong phòng bệnh viện.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Đã tròn một tháng (thường dùng cho phụ nữ sau khi sinh): "mãn nguyệt" chỉ trạng thái hoặc thời điểm người phụ nữ đã qua đủ một tháng kể từ khi sinh con, thường gắn với giai đoạn hồi phục kết thúc kiêng cữ.
    • Đủ tháng, đã đến kỳ sinh: "mãn nguyệt" còn được dùng để nói về thai nhi đã phát triển đủ tháng, sẵn sàng chào đời.
  2. Danh từ:

    • Thời điểm tròn một tháng sau sinh: "mãn nguyệt" khoảng thời gian đánh dấu sự kết thúc giai đoạn hậu sản đầu tiên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Chị ấy đã mãn nguyệt, có thể ra ngoài đi lại bình thường. (Chị ấy đã qua một tháng sau sinh, không còn phải kiêng cữ nữa.)
    • Thai nhi đã mãn nguyệt, bác sĩ dự kiến sinh trong tuần này. (Thai nhi đã đủ tháng, sẵn sàng ra đời.)
  • Danh từ:

    • Gia đình tổ chức lễ mãn nguyệt cho . (Gia đình làm lễ mừng em tròn một tháng tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mãn nguyệt khai hoa": thành ngữ chỉ việc mang thai đủ tháng sinh nở thuận lợi.

    • Cầu mong mẹ tròn con vuông, mãn nguyệt khai hoa. (Mong mẹ con đều khoẻ mạnh, sinh nở dễ dàng.)
  • "lễ mãn nguyệt": nghi lễ truyền thống mừng em tròn một tháng tuổi.

    • Lễ mãn nguyệt dịp để họ hàng chúc phúc cho đứa trẻ. (Buổi lễ tròn tháng lúc người thân gửi lời chúc tốt đẹp cho em .)
Biến thể từ gần giống
  • Mãn (tính từ): đầy đủ, trọn vẹn, kết thúc.

    • Mãn nguyện (đầy đủ điều mong muốn), mãn hạn (hết thời hạn).
  • Nguyệt (danh từ): mặt trăng, tháng.

    • Nguyệt san (tạp chí ra hằng tháng), nguyệt quế (cây hoa trắng, tượng trưng cho vinh quang).
Từ đồng nghĩa
  • Đủ tháng: trạng thái thai nhi đã phát triển đầy đủ trước khi sinh.
  • Tròn tháng: hoàn thành một tháng (thường dùng cho trẻ sơ sinh).
  • Hậu sản (danh từ): giai đoạn sau sinh, nhưng không chỉ thời điểm một tháng.
Thành ngữ liên quan
  • Mẹ tròn con vuông: thành ngữ chúc mừng sinh nở an toàn, mẹ con đều khoẻ mạnh.

    • Chúc mẹ tròn con vuông, mãn nguyệt khai hoa. (Chúc mẹ con bình an, sinh nở thuận lợi.)
  • Đủ tháng đủ ngày: chỉ thai nhi đã phát triển hoàn chỉnh, đến kỳ sinh.

    • Em sinh ra đủ tháng đủ ngày, rất khoẻ mạnh. (Em chào đời đúng thời điểm, phát triển tốt.)